Thuốc bilaxten: Công dụng, tác dụng phụ, liều dùng

Thuốc bilaxten được sử dụng để điều trị những triệu chứng viêm mũi dị ứng, phản ứng dị ứng. Tuy nhiên bilaxten cũng có thể gây một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe. Để hiểu hơn về thuốc bilaxten và công dụng, tác dụng phụ, liều dùng, mời các bạn tìm hiểu ở bài viết sau đây nhé.

[related_posts_by_tax title=""]

Thuốc bilaxten là thuốc gì?

Thuốc bilaxten có tên gốc là bilastine và thuộc nhóm thuốc kháng dị ứng, kháng histamin. Bilaxten hoạt động bằng cách chống lại tác dụng của histamine được sử dụng để điều trị những triệu chứng viêm dị ứng ở mũi, da, mắt và các tình trạng khác.

Thuốc bilaxten
Thuốc bilaxten

Thuốc bilaxten thường có sẵn ở 2 dạng:

  • Dạng gói 20s (vỉ 10 giây x 2)
  • Dạng viên 20mg

Công dụng của thuốc bilaxten

Thuốc bilaxten được sử dụng để điều trị và phòng ngừa những triệu chứng viêm dị ứng bao gồm:

Công dụng của thuốc bilaxten
Công dụng của thuốc bilaxten
  • Viêm mũi dị ứng
  • Nổi mề đay
  • Chứng mề đay
  • Mề đay lạnh
  • Dị ứng viêm giác mạc mắt
  • Cũng được sử dụng ở một số triệu chứng khác

Cách sử dụng bilaxten

Để thuốc có được hiệu quả tốt nhất và an toàn với người sử dụng, mọi người cần chú ý những cách sử dụng thuốc bilaxten sau đây:

  • Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác
  • Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định
  • Bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày
  • Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ

Liều dùng thuốc bilaxten

Liều dùng thuốc bilaxten
Liều dùng thuốc bilaxten

Liều dùng

  • Liều dùng đối với người trên 12 tuổi là uống 1 viên mỗi ngày
  • Liều dùng đối với người dưới 12 tuổi hiện không được xác định
  • Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin nếu bạn muốn sử dụng thuốc cho trẻ

Quên liều

Nếu bạn lỡ quên một liều thuốc bilaxten:

  • Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy
  • Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc
  • Không sử dụng thêm liều để bù cho một liều đã quên
  • Nếu bạn thường xuyên bị thiếu liều, hãy xem xét đặt báo thức hoặc yêu cầu một thành viên gia đình nhắc nhở bạn
  • Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để thảo luận về những thay đổi trong lịch trình dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây

Quá liều

Nếu bạn lỡ uống quá liều thuốc bilaxten:

  • Uống nhiều thuốc sẽ không cải thiện các triệu chứng của bạn mà có thể gây ngộ độc hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng
  • Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn hoặc bất kỳ ai khác có thể đã sử dụng quá liều bilaxten thì vui lòng đến khoa cấp cứu của bệnh viện
  • Mang theo hộp thuốc, hộp đựng hoặc nhãn mác để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết
  • Không đưa thuốc của bạn cho người khác ngay cả khi bạn biết rằng họ có tình trạng tương tự có thể dẫn đến quá liều

Tác dụng phụ của thuốc thuốc bilaxten

Thuốc bilaxten có thể gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe trong quá trình sử dụng bao gồm:

Tác dụng phụ của thuốc bilaxten gây đau đầu
Tác dụng phụ của thuốc bilaxten gây đau đầu
  • Chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Mệt mỏi
  • Đau đầu

Lưu ý: Danh sách tác dụng phụ của thuốc bilaxten ở trên đây không phải là đầy đủ. Bilaxten cũng có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm khác. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc bilaxten mà có xảy ra bất kì tác dụng phụ nào cũng cần báo ngay cho bác sĩ.

Phòng ngừa tác dụng phụ của bilaxten

Để hạn chế tối đa những tác dụng phụ của thuốc bilaxten có thể xảy ra, trước khi sử dụng mọi người cần lưu ý cách phòng ngừa sau đây:

  • Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc bilaxten hoặc bất kì thành phần nào của nó
  • Nói với bác sĩ về danh sách những loại thuốc bao gồm cả thuốc kê toa và không kê toa hoặc vitamin, bổ sung thảo dược
  • Báo cho bác sĩ về cả tình trạng bệnh từ trước và tình trạng sức khỏe hiện tại như mang thai, phẫu thuật sắp tới
  • Thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc làm theo hướng dẫn được in trên phần chèn sản phẩm
  • Liều dùng dựa trên tình trạng của bạn
  • Hãy cho bác sĩ của bạn nếu tình trạng của bạn vẫn còn hoặc xấu đi
  • Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc ở những người đnag mang thai hoặc cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi

Tương tác của thuốc bilaxten

Thuốc bilaxten có thể tương tác với một số thuốc khác hoặc các sản phẩm có thể thay đổi công dụng của thuốc. Ngoài ra, tương tác của bilaxten có thể làm tăng nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ hoặc thay đổi hoạt động của thuốc.

Thuốc bilaxten  có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin và các chất bổ sung thảo dược bao gồm:

  • Cyclosporine
  • Erythromycin
  • Ketoconazole

Cách bảo quản thuốc bilaxten

Để thuốc bilaxten luôn giữ được công dụng hiệu quả và an toàn với mọi người. Các bạn hãy chú ý đến những phương pháp lưu trữ bilaxten sau đây:

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt và ánh sáng trực tiếp
  • Bạn không bảo quản thuốc trong phòng tắm hay trong ngăn đá
  • Giữ bilaxten tránh xa trẻ em và vật nuôi
  • Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào hệ thống thoát nước trừ khi được hướng dẫn làm như vậy
  • Vui lòng tham khảo ý kiến ​​dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ thuốc
  • Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau
  • Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ
  • Hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng
  • Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin về thuốc bilaxten là gì và công dụng điều trị bệnh, liều dùng phù hợp, tác dụng phụ, tương tác của thuốc. Mong rằng bài viết này đã cung cấp những thông tin chi tiết về bilaxten để giúp các bạn có thể hiểu rõ hơn về loại thuốc này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *