Thuốc beprosalic: Công dụng, tác dụng phụ, cách sử dụng

Thuốc beprosalic là một thuốc có công dụng điều trị những triệu chứng bệnh lý về da tốt. Những trong quá trình sử dụng, beprosalic có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm. Để hiểu hơn về thuốc beprosalic và công dụng, tác dụng phụ, cách sử dụng, mời các bạn tìm hiểu ở bài viết sau đây nhé.

[related_posts_by_tax title=""]

Thuốc beprosalic là thuốc gì?

Thuốc beprosalic là một dạng thuốc mỡ có chứa 2 hoạt chất:

  • Betamethasone (0,05%) thuộc họ thuốc corticosteroid và hoạt động bằng cách giảm ngứa và viêm
  • Axit salicylic (3%) thuộc họ thuốc được gọi là keratolytics và hoạt động bằng cách phá vỡ các tế bào da chết
Thuốc beprosalic
Thuốc beprosalic

Beprosalic được kết hợp bởi 2 hoạt chất trên hoạt động bằng cách:

  • Tạo ra sự tổng hợp của các protein chống viêm nhất định
  • Ức chế tổng hợp các chất trung gian gây viêm nhất định
  • Có tác dụng làm giảm sưng, đỏ, nổi mụn và cũng làm lỏng và làm mềm da khô và bong vảy

Các dạng thuốc beprosalic

Beprosalic ở dạng kem bôi:

  • Mỗi gram chứa 0,64 mg betamethasone dipropionate USP, tương đương 0,5 mg betamethasone USP và 20 mg axit salicylic
  • Thành phần phi y học là edetate disodium, hydroxypropyl methylcellulose, isopropyl alcohol, nước, và natri hydroxit để điều chỉnh pH đến khoảng 5

Beprosalic ở dạng thuốc mỡ:

  • Mỗi gram chứa 0,64 mg betamethasone dipropionate USP, tương đương 0,5 mg betamethasone USP và 30 mg axit salicylic
  • Thành phần phi y tế là xăng dầu trắng và dầu khoáng, không chứa paraben

Công dụng của thuốc beprosalic

Thuốc beprosalic có công dụng điều trị và phòng ngừa những triệu chứng bệnh lý bao gồm:

Công dụng của thuốc beprosalic
Công dụng của thuốc beprosalic
  • Bệnh ngoài da
  • Bệnh ngoài da
  • Đỏ da
  • Viêm mãn tính
  • Mụn trứng cá
  • Gàu
  • Vết chai và bắp
  • Phản ứng tự miễn
  • Tì vết

Cách sử dụng thuốc beprosalic

Hướng dẫn sử dụng thuốc beprosalic ở dạng kem bôi:

  • Kem dưỡng da được sử dụng cho các tình trạng da ảnh hưởng đến da đầu
  • Áp dụng một lớp màng mỏng để che phủ hoàn toàn các khu vực bị ảnh hưởng của da đầu
  • Kem dưỡng da thường được sử dụng hai lần mỗi ngày
  • Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên áp dụng nó một lần mỗi ngày
  • Không rửa vùng bị ảnh hưởng trong vài giờ sau khi thoa kem dưỡng da
  • Đừng để thuốc này lọt vào mắt bạn
  • Nếu tiếp xúc với mắt xảy ra, rửa mắt với nhiều nước và tham khảo ý kiến ​​bác sĩ
  • Đừng có uống loại thuốc này bằng miệng

Hướng dẫn sử dụng thuốc beprosalic ở dạng thuốc mỡ:

  • Thuốc mỡ được sử dụng cho các tình trạng da không ảnh hưởng đến da đầu
  • Áp dụng thuốc mỡ vào khu vực bị ảnh hưởng của da
  • Sau đó nên được mát xa nhẹ nhàng và kỹ lưỡng vào da
  • Nó thường được áp dụng hai lần mỗi ngày
  • Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên áp dụng nó một lần mỗi ngày
  • Tránh để thuốc trong mắt của bạn và không dùng thuốc này bằng miệng

Tác dụng phụ của thuốc beprosalic

Trong quá trình sử dụng, thuốc beprosalic có thể gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồm:

Tác dụng phụ của thuốc beprosalic gây dị ứng
Tác dụng phụ của thuốc beprosalic gây dị ứng
  • Dị ứng
  • Giảm sắc tố
  • Nhiễm khuẩn
  • nóng rát, khô, kích ứng, ngứa hoặc đỏ hoặc da (thường nhẹ và tạm thời)
  • Tăng đỏ hoặc đóng vảy của vết loét da (thường là nhẹ và tạm thời)
  • Buồn ngủ
  • Thay đổi thính giác
  • Tăng độ nhạy cảm cho da
  • Thiếu chữa lành tình trạng da
  • Buồn nôn
  • Lây truyền qua da
  • Làm mỏng da với vết thâm dễ dàng
  • Thay đổi tầm nhìn
  • Mụn trứng cá hoặc da dầu
  • Đau lưng
  • Nóng rát và ngứa da với mụn nước đỏ cỡ đầu ngón tay
  • Phiền muộn
  • Đau mắt (nếu thuốc đã được sử dụng gần mắt)
  • Tăng huyết áp
  • Nhịp tim không đều
  • Kinh nguyệt không đều
  • Kích ứng da quanh miệng
  • Ăn mất ngon
  • Chuột rút cơ bắp, đau hoặc yếu
  • Tăng hoặc giảm cân nhanh
  • Đường màu đỏ tím (vết rạn) trên cánh tay, mặt, chân, thân hoặc háng
  • Đầy bụng, nóng rát, chuột rút hoặc đau
  • Sưng chân hoặc hạ chân
  • Bầm tím bất thường
  • Giảm ham muốn hoặc khả năng tình dục (ở nam giới)
  • Rụng tóc bất thường, đặc biệt là trên da đầu
  • Nôn
  • Tình trạng nhiễm trùng nặng hơn

Cách phòng ngừa tác dụng phụ của beprosalic

Để hạn chế tối đa những tác dụng phụ của thuốc beprosalic có thể xảy ra, trước khi sử dụng các bạn hãy lưu ý những cách phòng ngừa sau đây:

  • Báo cho bác sĩ nếu bị bị dị ứng với beprosalic hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc
  • Thông báo cho bác sĩ về danh sách những loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm cả kê đơn và không kê đơn hoặc vitamin, thảo dược bổ sung
  • Nói với bác sĩ về tình trạng bệnh đã có từ trước và tình trạng sức khỏe hiện tại như mang thai, phẫu thuật sắp tới
  • Tránh tiếp xúc với mắt và các màng nhầy
  • Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ về thuốc hoặc các vấn đề về thận
  • Ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu xảy ra bỏng, châm chích hoặc bong tróc quá mức
  • Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này trên các vết thương hở, da khô, nứt nẻ, bị kích thích hoặc bị cháy nắng
  • Rửa tay trước và sau khi bôi thuốc và làm sạch khô vùng da cần điều trị
  • Không rửa khu vực được điều trị sau khi bôi thuốc
  • Tránh sử dụng các sản phẩm khác trên khu vực được điều trị trừ khi có chỉ định của bác sĩ
  • Không sử dụng thuốc sau khi cạo râu, tránh sử dụng trên răng giả

Tương tác của thuốc beprosalic

Thuốc beprosalic có thể tương tác với một số loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ hoặc khiến thuốc của bạn không hoạt động đúng. Những loại thuốc có thể tương tác được với beprosalic bao gồm:

  • Fluocinolone
  • Hydroquinone
  • Isotretinoin
  • Tretinoin

Thuốc beprosalic có thể tương tác với một số bệnh như:

  • Bị dị ứng với betamethasone, axit salicylic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bị nhiễm trùng da do virus, bao gồm herpes, vaccinia và varicella (thủy đậu)
  • Có tổn thương da lao
  • Có tổn thương da bị nhiễm trùng không được điều trị do nhiễm nấm hoặc vi khuẩn

Cách bảo quản thuốc beprosalic

Để thuốc beprosalic luôn giữ được cong dụng chữa bệnh tốt nhất và an toàn với mọi người. Mọi người cần chú những cách bảo quản beprosalic sau đây bao gồm:

  • Bảo quản beprosalic ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt và ánh sáng trực tiếp
  • Không đóng băng beprosalic trừ khi có yêu cầu bằng cách chèn gói
  • Giữ beprosalic tránh xa trẻ em và vật nuôi
  • Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào hệ thống thoát nước trừ khi được hướng dẫn làm như vậy
  • Beprosalic bị loại bỏ theo cách này có thể gây ô nhiễm môi trường

Bài viết trên đây đã chia sẻ những kiến thức về thuốc beprosalic và công dụng, tác dụng phụ nguy hiểm, cách bảo quản thuốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *