Thuốc aspilets ec: Công dụng, tác dụng phụ, liều dùng

Thuốc aspilets là một loại thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt tốt. Nhưng aspilets cũng có thể gây ra những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Để hiểu hơn về thuốc aspilets và công dụng, tác dụng phụ, liều dùng, tương tác, mời các bạn tham khảo ở bài viết dưới đây nhé.

[related_posts_by_tax title=""]

Thuốc aspilets là thuốc gì?

Aspilets có tên gốc là axit acetylsalicylic, đây là loại thuốc giảm đau, chống viêm, hạ sốt, kháng đông, chống kết dính tiểu cầu và tiêu sợi huyết.

Thuốc aspilets ec
Thuốc aspilets ec

Thuốc aspilets có sẵn ở các dạng và liều lượng bao gồm:

  • Dạng viên nén 81mg, 162mg, 325mg, 500mg, 650mg và 975mg
  • Dạng viên nén nhai 81mg
  • Dạng viên thông thường 800mg
  • Dạng viên nén bao phim 81 mg, 325 mg, 500 mg
  • Dạng viên nang 162,5mg
  • Dạng kẹo cao su 227mg
  • Dạng viên thuốc 60mg, 120mg, 200mg, 300mg

Công dụng của thuốc aspilets

Thuốc aspilets được sử dụng để điều trị những triệu chứng bệnh bao gồm:

Công dụng của thuốc aspilets
Công dụng của thuốc aspilets
  • Sử dụng để giảm đau từ nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau kinh nguyệt, đau răng, đau cơ
  • Sử dụng để hạ sốt như cảm lạnh
  • Nó cũng được sử dụng để giảm đau và chống viêm như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp
  • Sử dụng để giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ ở những người bị bệnh tim
  • Thuốc có công dụng ngăn chặn sự hình thành cục máu đông trong mạch máu, giúp máu chảy thông suốt trong tim

Cách sử dụng thuốc aspilets

Để thuốc có được công dụng tốt nhất và an toàn khi sử dụng, mọi người cần chú ý những cách sử dụng thuốc sau đây:

  • Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn sản phẩm, hướng dẫn của bác sĩ
  • Thuốc này không nên sử dụng trong thời gian dài, nhưng có thể sử dụng lâu dài cho những người bị đau tim và đột quỵ
  • Nếu sử dụng thuốc ở dạng viên sủi thì hãy hòa tan với lượng nước phù hợp
  • Nếu sử dụng thuốc ở dạng viên nhai thì hãy nhớ nhai kĩ trước khi nuốt
  • Nói với bác sĩ nếu tình trạng bệnh xấu đi như ù tai, khó nghe, sốt kéo dài hơn 3 ngày và đau kéo dài hơn 10 ngày
  • Báo cho bác sĩ ngay nếu có triệu chứng dạ dày chảy máu, nôn ra máu, phân có màu đen hoặc có máu
  • Không được tự ý sử dụng thuốc cho trẻ em, trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ
  • Không sử dụng thuốc cùng với rượu

Tác dụng phụ của thuốc aspilets

Thuốc aspilets có thể gây ra những tác dụng phụ cho người sử dụng bao gồm:

Tác dụng phụ của thuốc aspilets gây khó thở
Tác dụng phụ của thuốc aspilets gây khó thở
  • Chảy máu nhiều hơn
  • Khó tiêu
  • Khó thở
  • Phát ban
  • Nhiễm virus mũi họng
  • Mất thính giác
  • Chảy máu ở dạ dày và ruột
  • Tim đập nhanh
  • Hội chứng lyell

Cách phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc

Để hạn chế tối đa và phòng ngừa được những tác dụng phụ của thuốc aspilets có thể xảy ra. Mọi người trước khi sử dụng cần lưu ý một số vấn đề sau đây bao gồm:

  • Sử dụng liều lượng thuốc phù hợp theo lứa tuổi
  • Không nên sử dụng khi bị bệnh gan, bệnh thận
  • Báo cho bác sĩ nếu bị dị ứng với thuốc aspilets hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Không sử dụng thuốc khi dị ứng với thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
  • Không sử dụng thuốc khi bị rối loạn đông máu, hen suyễn, suy tim nặng
  • Không được sử dụng thuốc cho những người đang mang thai hoặc cho con bú

Liều dùng thuốc aspilets

Liều dùng thuốc aspilets để điều trị những bệnh lý khác nhau bao gồm:

  • Liều dùng thuốc để giảm đau và hạ sốt là 325-650 mg mỗi 4 giờ, tối đa 3900 mg mỗi ngày
  • Liều dùng thuốc điều trị đau tức ngực là 75-160 mg mỗi ngày một lần
  • Liều dùng thuốc điều trị đột quỵ là 75-325 mg mỗi ngày một lần
  • Liều dùng điều trị đau tim là 150-450 mg càng sớm càng tốt
  • Liều dùng để phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật tim là 75-160 mg mỗi ngày một lần
  • Liều dùng thuốc phòng ngừa đau tim là 75-160 mg mỗi ngày một lần

Nếu bạn lỡ bỏ quên một liều thì hãy nhớ uống trong thời gian sớm nhất ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời gian bạn nhớ ra gần trùng với thời gian uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều trước đi nhé.

Nếu bạn lỡ uống quá liều thì hay nhanh chóng báo ngay cho bác sĩ. Người uống thuốc quá liều có thể xuất hiện những biến chứng nguy hiểm như: đau bụng, hôn mê, co giật, hay quên, thở nhanh, sốt, đau đầu, rối loạn thính giác, buồn nôn, ù tai, huyết áp thấp.

Tương tác của thuốc aspilets

Thuốc aspilets có thể tương tác với một số loại thuốc khác dẫn đến gây biến đổi cách hoạt động và công dụng của nó. Những loại thuốc có thể tương tác với aspilets bao gồm:

Tương tác của thuốc aspilets
Tương tác của thuốc aspilets
  • Thuốc aspilets tương tác với thuốc methotrexate và thuốc điều trị ung thư gây ra sự sụt giảm trong việc sản xuất các tế bào máu chịu trách nhiệm cung cấp khả năng miễn dịch cho cơ thể
  • Thuốc aspilets có thể tương tác với thuốc phenytoin và axit valproic gây giảm nồng độ phenytoin trong cơ thể và làm tăng nồng độ axit valproic trong cơ thể
  • Aspilets có thể tương tác với thuốc chống đông máu gây chảy máu nhiều hơn
  • Thuốc aspilets tương tác với thuốc chống viêm không steroid gây tăng nguy cơ chảy máu
  • Thuốc aspilets tương tác với thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin (RAS) điều trị huyết áp cao có thể dẫn đến suy thận
  • Tương tác với thuốc kháng axit, citrate sử dụng để ngăn ngừa bệnh gút hoặc sỏi thận gây tăng việc loại bỏ Aspilets khỏi cơ thể
  • Thuốc tương tác với vancomycin có thể làm tăng cơ hội gây hại cho tai có thể dẫn đến mất thính giác
  • Tương tác với mifepristone có thể gây hỏng thai, do đó nên tránh sử dụng Aspilets cho đến 8-12 ngày sau khi dùng mifepristone
  • Aspilets tương tác với thuốc điều trị bệnh gút probenecid gây đảo ngược tác dụng của probenecid

Cách bảo quản thuốc aspilets

Mọi người có thể lưu ý những cách bảo quản thuốc tốt nhất sau đây:

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 25 ° C (77 ° F), và tránh ẩm
  • Không được để thuốc trong nhà tắm, nhà bếp
  • Để thuốc tránh xa khỏi trẻ em và vật nuôi
  • Thuốc có thể được cung cấp cho các mục đích sử dụng khác với những thuốc được liệt kê trong hướng dẫn thuốc
  • Không đưa cho những người khác có thể có triệu chứng tương tự như bạn, tự dùng thuốc có thể gây hại

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về thuốc aspilets và công dụng chữa bệnh, tác dụng phụ nguy hiểm, liều dùng, tương tác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *