Thuốc aerius: Công dụng, tác dụng phụ, cách sử dụng và bảo quản

Thuốc aerius là một thuốc kháng histamine, có tác dụng điều trị nổi mề đay và viêm mũi dị ứng. Nhưng nếu bạn sử dụng không đúng cách có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm. Để các bạn có thể hiểu hơn về thuốc aerius và công dụng, tác dụng phụ, tính tương tác của thuốc, mời tìm hiểu bài viết sau đây nhé.

[related_posts_by_tax title=""]

Thuốc aerius là thuốc gì?

Thuốc aerius có chứa hoạt chất desloratadine, đây là một loại thuốc kháng sinh. Hoạt chất này hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của histamine trong cơ thể.

Thuốc aerius
Thuốc aerius

Một số thông tin chi tiết về thuốc aerius như:

  • Chất hoạt động:desloratadine
  • Tên thường gọi: desloratadine
  • Mã ATC: R06AX27
  • Chủ ủy quyền tiếp thị: Merck Sharp & Dohme Ltd
  • Chất hoạt động: desloratadine
  • Tình trạng: Ủyquyền ngày 15 tháng 1 năm 2001
  • Khu vực điều trị: Viêm mũi xoang, Viêm mũi
  • Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine sử dụng toàn thân

Thuốc aerius được sử dụng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như sốt cỏ khô hoặc dị ứng với ve bụi, sổ mũi, hắt hơi, ngứa họng, nghẹt mũi. Nó cũng được sử dụng để chữa trị triệu chứng nổi mề đay do dị ứng như ngứa, nổi mụn. Công dụng của desloratadine thường hoạt động trong vòng 75 phút và kéo dài trong 24 giờ.

Các dạng thuốc aerius trên thị trường

Aerius ở dạng viêm

Thuốc aerius dạng viên
Thuốc aerius dạng viên

Hình dạng:

  • Có màu xanh
  • Dạng viên tròn
  • Bao phim để phát hành ngay lập tức có chứa desloratadine 5 mg

Thành phần phi y tế:

  • Sáp carnauba
  • Bột bắp
  • Canxi photphat diibrat
  • FD & C Blue Số 2 Hồ
  • Hydroxypropyl methylcellulose
  • Monohydrat lactose
  • Cellulose vi tinh thể
  • Polyethylen glycol, Talc, titan dioxide
  • Sáp ong trắng

Aerius ở dạng lỏng

Thuốc aerius dạng lỏng
Thuốc aerius dạng lỏng

Hình dạng:

  • Có màu da cam
  • Dạng lỏng
  • Mỗi ml chứa 0,5 mg desloratadine

Thành phần phi kim loại:

  • Hương vị bubblegum
  • Axit citric khan
  • Disodium edetate
  • FD & C Yellow số 6
  • Propylene glycol
  • Nước tinh khiết
  • Natri benzoate, natri citrate dihydrate
  • Dung dịch sorbitol và sucrose

Aerius dạng viên nén

  • Viên nén 2,5 mg và 5 mg (viên hòa tan trong miệng)

Cách sử dụng thuốc aerius

Cách sử dụng thuốc aerius
Cách sử dụng thuốc aerius

Sử dụng thuốc aerius ở dạng viên bao gồm:

  • Liều cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 5 mg mỗi ngày
  • Có thể sử dụng trước khi ăn hoặc sau khi ăn theo chỉ định của bác sĩ

Sử dụng thuốc aerius ở dạng lỏng bao gồm:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên liều dùng là 10 ml (5 mg) mỗi ngày một lần
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi liều dùng thường là 5 ml (2,5 mg) mỗi ngày một lần
  • Trẻ từ 2 đến 5 tuổi liều dùng thường khuyến cáo là 2,5 ml (1,25 mg) mỗi ngày một lần
  • Thuốc cũng có thể sử dụng trước hoặc sau khi ăn tùy vào chỉ định của bác sĩ
  • Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi không nên dùng thuốc này lâu hơn 14 ngày

Lưu ý: Nếu bạn lỡ quên không uống 1 liều thì cố gắng sử dụng ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu khi bạn nhớ ra mà lại gần đến khoảng thời gian sử dụng liều 2 thì không được sử dụng và tiếp tục với lịch trình uống bình thường.

Bảo quản thuốc tốt và an toàn:

  • Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng
  • Bảo vệ nó khỏi độ ẩm và để xa tầm tay trẻ em
  • Không vứt thuốc trong nước thải (ví dụ xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh) hoặc rác thải sinh hoạt
  • Hỏi dược sĩ của bạn làm thế nào để loại bỏ các loại thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn

Tác dụng phụ của thuốc aerius

Thuốc aerius có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng. Tỉ lệ số người sử dụng thuốc xảy ra những tác dụng phụ là 1% và triệu chứng có thể nhẹ hoặc nặng, tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Tác dụng phụ của thuốc aerius gây khô miệng
Tác dụng phụ của thuốc aerius gây khô miệng

Một số tác dụng phụ thường xảy ra bao gồm:

  • Khô miệng, mũi hoặc cổ họng (0,8%)
  • Mệt mỏi (1,2%)
  • Đau đầu (0,6%)
  • Nhịp tim đập nhanh, nhanh hoặc không đều
  • Bồn chồn với chuyển động cơ thể tăng lên
  • Triệu chứng của các vấn đề về gan như vàng da hoặc mắt
  • Co giật
  • Xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng như khó thở, nổi mề đay, hoặc sưng miệng hoặc cổ họng

Các tác dụng phụ thường xảy ra ở trẻ em bao gồm:

  • Tiêu chảy (3,7%)
  • Sốt (2,3%)
  • Mất ngủ (2,3%)

Biện pháp phòng ngừa xảy ra tác dụng phụ

Để tránh gặp những tác dụng phụ nguy hiểm tới sức khỏe, mọi người cần chú ý những cấn đề sau đây:

Biện pháp phòng ngừa xảy ra tác dụng phụ của thuốc aerius
Biện pháp phòng ngừa xảy ra tác dụng phụ của thuốc aerius
  • Thông báo cho bác sĩ ngay nếu bạn bị dị ứng với thuốc aerius và những dị ứng khác
  • Nếu bạn bị suy giảm nghiêm trọng chức năng thận và gan cũng cần báo cho bác sĩ
  • Thuốc này không nên được sử dụng cho người đang mang thai và cho con bú
  • Với trẻ em dưới 12 tuổi thì việc sử dụng thuốc aerius ở dạng viên nén chưa được chỉ định
  • Trẻ dưới 2 tuổi thì việc sử dụng thuốc aerius ở dạng lỏng chưa được chỉ định

Sự tương tác của thuốc aerius

Thuốc aerius có thể tương tác với bất kỳ thuốc và sản phẩm sau đây:

Sự tương tác của thuốc aerius với các loại thuốc khác
Sự tương tác của thuốc aerius với các loại thuốc khác
  • Abiraterone acetate
  • Aclidin
  • Rượu
  • Amiodarone
  • Amphetamine (ví dụ, dextroamphetamine, litorexamphetamine)
  • Thuốc kháng histamine (ví dụ: cetirizine, doxylamine, diphenhydramine, hydroxyzine, loratadine)
  • Thuốc chống loạn thần (ví dụ, chlorpromazine, clozapine, haloperidol, olanzapine, quetiapine, risperidone)
  • Atropin
  • Azelastine
  • Thuốc chống nấm “azole” (ví dụ: itraconazole, ketoconazole, voriconazole)
  • Barbiturat (ví dụ, butalbital, pentobarbital phenobarbital)
  • Belladonna
  • Các thuốc benzodiazepin (ví dụ: alprazolam, diazepam, lorazepam)
  • Benztropine
  • Betahistine
  • Buprenorphin
  • Buspirone
  • Hydrat clo
  • Donepezil
  • Dronabinol
  • Droperidol
  • Efavirenz
  • Flavoxate
  • Galantamine
  • Thuốc gây mê nói chung (thuốc dùng để đưa người vào giấc ngủ trước khi phẫu thuật)
  • Glucagon
  • Glycopyrrolate
  • Hyaluronidase
  • Ipratropium
  • Ketotifen
  • Lomitapide
  • Metoclopramide
  • Metyrosine
  • Mirabegron
  • Mirtazapine
  • Thuốc giãn cơ (ví dụ: cyclobenzaprine, methocarbamol, orphenadrine)
  • Nontone
  • Thuốc giảm đau gây nghiện (ví dụ codein, fentanyl, morphin, oxycodone)
  • Olopatadin
  • Oxybutynin
  • Perampanel
  • Kali clorua
  • Pramipexole
  • Rifampin
  • Đinh tán
  • Ropinirole
  • Rotigotine
  • Rufinamid
  • Scopolamine
  • Thuốc co giật (ví dụ, clobazam, ethosuximide, felbamate, levetiracetam, phenobarbital, phenytoin, primidone, topiramate, valproic acid, zonisamide)
  • Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs, ví dụ: citalopram, duloxetine, fluoxetine, paroxetine, sertraline)
  • Thuốc ngủ (ví dụ, zolpidem, zopiclone)
  • Natri oxybate
  • Tapentadol
  • Tenofovir
  • Thalidomide
  • Thuốc lợi tiểu thiazide (thuốc nước, ví dụ, hydrochlorothiazide, indapamide, Metolazone)
  • Tiotropium
  • Dung môi
  • Tranylcypromine
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ, amitriptyline, clomipramine, desipramine, trimipramine)
  • Trazodone

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về thuốc aerius và những công dụng chữa bệnh, tác dụng phụ nguy hiểm, cách sử dụng, sự tương tác của thuốc. Hi vọng bài viết này đã giúp cho mọi người có thêm những thông tin tham khảo hữu ích về loại thuốc này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *