Thuốc acetylcystein 200mg tiêu đờm cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc acetylcystein là thuốc làm biến mất các chất nhầy, dịch nhầy ở miệng, cổ họng và phổi rất tốt. Tuy nhiên nếu sử dụng không theo chỉ định của bác sĩ và đúng cách có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm. Để các bạn có thể hiểu hơn về thuốc acetylcystein và công dụng, tác dụng phụ, cách sử dụng, phòng ngừa, mời tìm hiểu bài viết dưới đây.

[related_posts_by_tax title=""]

Công dụng của thuốc acetylcystein

Thuốc acetylcystein có những công dụng điều trị bệnh hiệu quả như:

Thuốc acetylcystein
Thuốc acetylcystein
  • Có tác dụng làm loãng và tiêu hết các chất nhầy ở cổ họng và phổi (ho có đờm, viêm phế quản, xơ nang, viêm phổi)
  • Làm sach hết các dịch nhầy ở đường thở giúp bạn thở dễ dàng hơn
  • Được sử dụng để ngăn chăn gạ bị thiệt hại khi uống acetaminophen quá liều

Cách sử dụng thuốc acetylcystein

Để thuốc có hiệu quả tốt và an toàn đối với sức khỏe khi sử dụng, mọi người cần thực hiện đúng cách theo chỉ định của bác sĩ như:

  • Sử dụng acetylcystein điều trị bệnh phổi bằng cách hít thuốc bằng miệng
  • Bạn có thể nhận thấy một mùi nhẹ khi lần đầu tiên hít thuốc, mùi này sẽ nhanh chóng biến mất
  • Thuốc có thể có một số dính trên mặt sau khi sử dụng, rửa mặt bằng nước để loại bỏ độ dính
  • Không được pha thuốc acetylcystein với các loại thuốc khác trừ khi có chỉ định của bác sĩ
  • Nhiều trường hợp, bác sĩ sẽ mách bạn trộn thuốc với một chất lỏng khác (như cola) để giảm buồn nôn, uống thuốc trong vòng 1 giờ sau khi trộn
  • Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu bạn bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc
  • Hãy cho bác sĩ của bạn nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu nó trở nên tồi tệ hơn

Tác dụng phụ của thuốc acetylcystein

Thuốc acetylcystein có thể gây ra một số tác dụng phụ gây ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng. Một số tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

Tác dụng phụ của thuốc acetylcystein gây buồn nôn
Tác dụng phụ của thuốc acetylcystein gây buồn nôn
  • Buồn nôn có thể xảy ra
  • Lở miệng và chảy nước mũi cũng có thể xảy ra
  • Nôn mửa ra giống ba cà phê
  • Đau bụng dữ dội, phân đen
  • Đau ngực, tức ngực khó thở

Khi sử dụng dung dịch acetylcystein có thể xảy ra một số tác dụng phụ phản ứng dị ứng như:

  • Phát ban
  • Tổ ong
  • Ngứa
  • Đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc da
  • Khò khè
  • Đau thắt ở ngực hoặc cổ họng
  • Khó thở, nuốt hoặc nói chuyện
  • Khàn giọng bất thường
  • Sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng

Khi sử dụng thuốc acetylcystein ở dạng chất lỏng uống có thể gây ra tác dụng phụ như:

  • Phân đen, hắc ín, hoặc có máu
  • Ném máu hoặc ném lên trông giống như bã cà phê

Lưu ý: Bác sĩ đã kê toa thuốc và kiểm tra sức khỏe của bạn nên tỉ lệ xảy ra tác dụng phụ là rất nhỏ. Bác sĩ chỉ định bạn sử dụng thuốc acetylcystein đã đánh giá rằng lợi ích cho bạn lớn hơn nguy cơ tác dụng phụ.

Cách phòng ngừa những tác dụng phụ nguy hiểm

Để giảm thiếu tối đa những tác dụng phụ của thuốc acetylcystein và những ảnh hưởng của thuốc đến sức khỏe. Mọi người cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ và một số lưu ý sau đây:

  • Báo ngay cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với thuốc acetylcystein
  • Trước khi sử dụng cần báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh như hen suyễn, loét dạ dày và ruột
  • Khi có những phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở, khò khè, ho, sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi hoặc cổ họng thì báo ngay cho bác sĩ
  • Không được sử dụng thuốc acetylcystein cho người đang mang thai và cho con bú, trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ

Sự tương tác của thuốc acetylcystein

Thuốc acetylcystein có thể tương tác với một số loại thuốc và bệnh khác gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm.

Tương tác với một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm như xét nghiệm ketone trong nước tiểu, tương tác này dẫn đến kết quả xét nghiệm đưa ra không chính xác.

Sự tương tác của thuốc acetylcystein
Sự tương tác của thuốc acetylcystein

Các loại thuốc và sản phẩm có khả năng tương tác với acetylcystein bao gồm:

  • Than hoạt tính
  • Than củi Plus DS
  • Than hoạt tính Healthstream
  • Than tối ưu
  • Actidose với Sorbitol
  • Actidose-Aqua
  • Liqui-Char
  • Insta-Char
  • Charcoaid 2000
  • Charcoaid-G
  • Charcoaid Advance
  • Than thuốc của JL Bragg
  • Medicoal
  • Karbons
  • Carbomix
  • Carbosorb X
  • Charcotabs
  • Charcotrace
  • Thuốc giảm đau mũi mũi Mart Mart
  • Carbosorb
  • Norit
  • Active Carbon
  • EZChar
  • Than (Flatulex)
  • Than (Actidose Plus Sorbitol, Insta-Char với Sorbitol, Liqui-Char với Sorbitol, Char-Flo với Sorbitol)
  • Ifosfamid (Ifex)
  • Ifosfamide/mesna (Ifex / Mesnex)
  • Hít insulin (Afrezza, Exubera)

Thuốc acetylcystein tương tác với 2 bệnh bao gồm:

  • Xuất huyết dạ dày
  • Bệnh não gan

Làm gì khi quá liều và bảo quản thuốc tốt

Quá liều

Nếu bạn lỡ uống thuốc acetylcystein quá liều có thể gây ra những triệu chứng nguy hiểm như khó thở, bất tỉnh. Nếu có những biến chứng nguy hiểm này thì cần đưa người bệnh đến ngay các cơ sở y tế gần nhất.

Nếu bạn lỡ quên uống một liều thì cần phải sử dụng nhanh nhất ngay sau khi nhớ. Nếu bạn nhớ ra mà thời gian chuẩn bị uống liều hai thì hãy bỏ qua liều đã quên và quay trở lại thời gian bình thường.

Lưu ý: Không được sử dụng 2 liều thuốc acetylcystein cùng một lúc hoặc thêm liều có thể gây nhiều hậu quả nguy hiểm tới tính mang.

Cách bảo quản và lưu trữ thuốc an toàn

Để thuốc có được hiệu quả tốt nhất và an toàn cho sức khỏe khi sử dụng. Mọi người cần lưu ý về việc bảo quản thuốc một cách tốt nhất bao gồm:

Cách bảo quản thuốc acetylcystein
Cách bảo quản thuốc acetylcystein
  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong khoảng từ 59-86 độ F (15-30 độ C) khỏi ánh sáng
  • Sau khi mở lọ, bảo quản trong tủ lạnh trong khoảng 35-46 độ F (2-8 độ C) và sử dụng trong vòng 96 giờ (4 ngày)
  • Các giải pháp có thể thay đổi sang một màu tím nhạt
  • Không lưu trữ trong phòng tắm
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi
  • Không đổ xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy
  • Vứt bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết

Như vậy bài viết trên đã chia sẻ những kiến thức về thuốc acetylcystein và công dụng chữa bệnh, tác dụng phụ nguy hiểm, sự tương tác, cách bảo quản. Hi vọng với những thông tin hữu ích ở bài viết trên đã giúp mọi người có thể hiểu hơn về loại thuốc này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *